muối tác dụng với bazơ

- NaHCO 3 là muối axit do có nhóm H di động trong thành phần axit - bazơ, thể hiện tính axit yếu. Tuy nhiên, vì NaHCO 3 là muối của một axit yếu (H 2 CO 3) nên có khả năng phản ứng với axit mạnh hơn. - Khối lượng mol: 84,007 g / mol - Mật độ: 2.159 g / cm 3 - Nhiệt độ nóng chảy: 50 o CŨ - Độ hòa tan: 7,8 g / 100 ml BaO + H2O → Ba (OH)2. b) Oxit bazo tác dụng với axit: Oxit Bazơ tác dụng với axit ở đây chúng tôi muốn nói nhiều đến Oxit Bazơ tác dụng với dung dịch axit ở điều kiện thường hoặc một số điều kiện phúc tạp hơn như cần thêm nhiệt độ hoặc chất xúc tác. - Oxit bazơ tác Tác dụng với bazơ tan Bazơ tan là bazơ của những kim loại kiềm cùng với kiềm thổ. Có 4 bazơ tan đó là: Ca (OH)2 , NaOH, Ba (OH)2 và KOH. Tạo ra những sản phẩm khác nhau sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ mol giữa bazơ và oxit axit khi tham gia phản ứng. Có thể là muối axit, muối trung hoà với nước hay là hỗn hợp của cả 2 muối. Oxit axit tác dụng với bazơ Tác dụng bazơ Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành những muối mới và bazo mới. Thí nghiệm chứng minh: Nhỏ một vài giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch NaOH. Quan sát chúng ta sẽ thấy chất màu xanh lơ không ta lơ lửng trong ống nghiệm. d) Axit sunfuric loãng tác dụng với bazơ → muối + H2O. Ví dụ: H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O. H2SO4­ + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O - Phản ứng của H­2­SO4 với Ba(OH)2 hoặc bazơ kết tủa chỉ tạo thành muối sunfat. Ví dụ: Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4↓ + 2H2O. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước. Hầu hết các axit đều có phản ứng với các bazơ tạo thành muối và nước. Phản ứng này thường được gọi là phản ứng trung hòa. Phương trình tổng quát về phản ứng giữa axit và bazơ: Axit + bazơ → Muối + nước. Ví dụ: Vay Tien Nhanh Ggads. Chuyên đề môn Hóa học lớp 9Chuyên đề Hóa học lớp 9 Axit, bazo, muối tác dụng với muối được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham thuyết Axit, bazo, muối tác dụng với muốiI/ Lý thuyết và phương pháp giảiII/ Bài tập vận dụngI/ Lý thuyết và phương pháp giảiPhản ứng axit, bazơ, muối tác dụng với muối trong dung dịch là phản ứng trao + muối → muối mới + axit mớiBazơ + muối → muối mới + bazơ mớiMuối + muối → 2 muối mớiVD H2SO4 + BaNO32 → BaSO4 kết tủa trắng + 2HNO3NaOH + CuSO4 → CuOH2 kết tủa xanh lam + Na2SO4Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 kết tủa trắng + 2NaClĐiều kiện xảy ra phản ứng- Muối phản ứng là chất tan hoặc ít tan- Sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu H2O…Phương pháp giải- Bước 1 Lập PTHH xảy Bước 2 Tính toán theo số liệu đề bài cho, đặt ẩn, lập hệ phương trình nếu cần.- Bước 3 Tính toán theo yêu cầu của đề bài dựa vào PTHH, giải hệ phương trình nếu có.II/ Bài tập vận dụngBài 1 Hoà tan Na2CO3 vào Vml hỗn hợp dung dịch axit HCl 0,5M và H2SO4 1,5M thì thu được một dung dịch A và 7,84 lit khí B đktc. Cô cạn dung dịch A thu được 48,45g muối Tính Vml hỗn hơp dung dịch axit đã dùng?b/ Tính khối lượng Na2CO3 bị hoà dẫnGiả sử phải dùng Vlit dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 1, + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO20,25V 0,5V 0,5V 0,25V molNa2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO21,5V 1,5V 1,5V 1,5V molTheo bài ra ta cóSố mol CO2 = 0,25V + 1,5V = 7,84 22,4 = 0,35 mol IKhối lượng muối thu được 58, + = 48,45 g IIV = 0,2 l = mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,35 molVậy khối lượng Na2CO3 đã bị hoà tanmNa2CO3 = 0,35 . 106 = 37, 2 Cho 13,8 gam A là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thấy còn axit trong dung dịch thu được và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016ml. Viết phương trình phản ứng, tìm A và tính V1 đktcHướng dẫnM2CO3 + 2HCl → 2MCl + H2O + CO2Theo PTHH ta cóSố mol M2CO3 = số mol CO2 > 2,016 22,4 = 0,09 mol→ Khối lượng mol M2CO3 < 13,8 0,09 = 153,33 IMặt khác Số mol M2CO3 phản ứng = 1/2 số mol HCl < 1/2. 0, = 0,11 mol→ Khối lượng mol M2CO3 = 13,8 0,11 = 125,45 IITừ I, II → 125,45 < M2CO3 < 153,33 → 32,5 < M < 46,5 và M là kim loại kiềm→ M là Kali KVậy số mol CO2 = số mol K2CO3 = 13,8 138 = 0,1 mol → VCO = 2,24 litTrong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Axit, bazo, muối tác dụng với muối gồm các phản ứng hóa học giữa các axit với muối, bazo và muối với đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 9 Axit, bazo, muối tác dụng với muối. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 9, Giải bài tập Hóa học lớp 9, Giải bài tập Vật Lí 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc. Nhằm hỗ trợ các em ôn tập củng cố kiến thức về môn Hóa 9 với nội dung axit, bazo. Chúng tôi xin chia sẻ đến các em bài viết và tài liệu. Qua đó giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức và kĩ năng làm các bài tập liên quan đến tính chất hóa học của bazơ. Cụ thể là tính chất bazơ tác dụng với muối. Đây là nội dung quan trọng theo các em đến cả môn Hóa lớp 10. Tính chất hoá học của axit và bazơ môn Hoá lớp 9 Bazo tác dụng với muối là một trong những tính chất hoá học cơ bản cua bazơ. Đây là nội dung nằm trong chương trình học môn Hoá lớp 9. Để giúp các em học tốt môn Hoá học lớp 9 và nắm chắc kiến thức trọng tâm của Hoá 9. Cùng chúng tôi nhắc lại một số kiến thức cơ bản về tính chất của axit và bazơ sau Tính chất hoá học của axit Làm đổi màu quỳ tím Axit tác dụng với kim loại Axit tác dụng với bazơ Axit tác dụng với oxit bazo Axit tác dụng với muối Tính chất hoá học của bazơ Tác dụng với chất chỉ thị màu Bazơ tác dụng với oxit axit Bazơ tác dụng với axit Bazơ tác dụng vs muối Bazơ phản ứng phân hủy Bài tập vận dụng Tài liệu hôm nay chúng tôi chia sẻ đến các bạn là các dạng bài tập củng cố tính chất hoá học của bazơ dung dịch bazo tác dụng với dung dịch muối. Trong tài liệu có nhắc lại các kiến thức cần nhớ của từng dạng bài. Cùng với đó là các bài tập vận dụng và hướng dẫn giải. Để xem chi tiết hơn về tài liệu này, mời các bạn truy cập link file đính kèm cuối bài nhé! Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Yến Nguyễn I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI1. Tác dụng với kim loạiThí nghiệm Ngâm một đoạn dây đồng trong dung dịch bạc nitrat đang xem Muối tác dụng với bazơHiện tượng Có kim loại màu xám bám xung quanh đoạn dây đồng. Dung dịch bạc nitrat ban đâu không màu chuyển dần sang màu thích Đồng đã phản ứng với dung dịch bạc nitrat, đẩy kim loại bạc ra khỏi dung dịch muối chính là phần kim loại màu xám bám xung quanh đoạn dây đồng và một phần đồng bị hòa tan tạo ra dung dịch muối đồng nitrat CuNO32màu xanh + 2AgNO3 → CuNO32 + 2AgPhản ứng xảy ra tương tự khi ta cho các kim loại hoạt động mạnh tác dụng với dung dịch muối của các kim loại hoạt động yếu hơn. Ví dụ như khi ta cho kim loại Zn, Fe... tác dụng với dung dịch CuSO4, AgNO3... kim loại hoạt động yếu hơn không thể phản ứng được với dung dich muối của kim loại hoạt động mạnh hơn tính theo dãy hoạt động hóa học của kim loại.Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓Vậy, dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại Tác dụng với axitThí nghiệm Nhỏ vài giọt dung dịch axit sunfuric vào ống nghiệm đựng dung dịch muối bari clorua tượng Có kết tủa trắng xuất thích Phản ứng tạo thành muối BaSO4màu trắng, không tan trong + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HClNhiều muối khác cũng tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit muối có thể tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit Tác dụng với dung dịch muốiThí nghiệm Phản ứng của dung dịch bạc nitrat với dung dịch natri tượng Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống đáy ống thích Phản ứng tạo thành muối bạc clorua AgCl không + NaCl → AgCl↓ + NaNO3Nhiều dung dịch muối khác nhau cũng có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối Tác dụng với dung dịch bazơThí nghiệm Phản ứng giữa dung dịch muối đồng sunfat CuSO4và dung dịch natri hidroxit dung dich NaOH không màuvào dung dịch tượng Xuất hiện chất không tan màu xanh thích Muối CuSO4tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra chất không tan màu xanh là đồng II + NaOH → CuOH2 + Na2SO4Dung dịch muối khác cũng có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra chất không tan. Ví dụ, muối Na2CO3phản ứng với BaOH2tạo ra BaCO3không tanNa2CO3 + BaOH2 → BaCO3↓ + 2NaOHVậy, dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ Phản ứng phân hủy muốiCó nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KMnO4, CaCO3,...2KClO3 2KCl + 3O22KMnO4 K2MnO4 + MnO2 +O2CaCO3CaO + O2II. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH1. Nhận xét về các phản ứng hóa học của muốiBaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaClCuSO4 + 2NaOH→ CuOH2 + Na2SO4Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O2. Phản ứng trao đổiPhản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới. -> Bazơ là một nhóm hóa chất được sử dụng phổ biến trong hóa học cũng như trong đời sống và sản xuất công nghiệp. Bài viết này VietChem sẽ cùng bạn đọc đi tìm hiểu chi tiết xem Bazơ là gì? Tính chất hóa học của Bazơ và liệt kê một số Bazơ quan trọng được sử dụng phổ biến hiện nay. Mục lục Bazơ là gì? Công thức Bazơ là gì? Tính chất vật lý của Bazơ Tính chất hóa học của Bazơ 1. Đổi màu chất chỉ thị 2. Bazơ tác dụng với oxit axit 3. Bazơ tác dụng với axit 4. Bazo tác dụng với muối 5. Bazơ nhiệt phân hủy Cách phân loại Bazơ là gì Điều chế Bazơ Ứng dụng của Bazơ Các bazơ thường gặp 1. Bazơ mạnh 2. Bazơ siêu mạnh Một số Bazơ quan trọng 1. Bazơ Natri hydroxit NaOH 2. Bazơ Canxi hydroxit CaOH2 Mua Bazơ ở đâu uy tín? Bazơ là gì? Bazơ là hợp chất hóa học mà phân tử bao gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH Hydroxit, trong đó hóa trị của kim loại bằng số nhóm Hydroxit. Một định nghĩa khác, Bazơ là những chất hòa tan trong nước và có độ pH > 7 khi ở trong dung dịch. Bazơ rất thông dụng trong đời sống Công thức Bazơ là gì? Công thức tổng quát của Bazơ MOHn Trong đó M là một kim loại bất kì n là hóa trị của kim loại đó Công thức hóa học là sự kết hợp giữa kim loại và nhóm OH Bazơ được đọc tên theo trình tự như sau Tên bazơ = Tên kim loại kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị + hydroxit Ví dụ Bazơ Natrihydroxit có công thức hóa học là NaOH Bazơ Sắt III hydroxit có công thức hóa học là FeOH3 Bazơ Đồng hydroxit có công thức hóa học là CuOH2 Tính chất vật lý của Bazơ Có tính nhờn như xà phòng Có mùi và có vị đắng Bazơ nồng độ cao có tính ăn mòn chất hữu cơ và tác dụng mạnh với các hợp chất axit. Bazơ kiềm độ pH > 7 Tồn tại ở dạng rắn, bột đôi khi là dung dịch Ví dụ NaOH tồn tại ở dạng hạt >>> THAM KHẢO NGAY AMINO AXIT LÀ GÌ? CÁC AMINO AXIT CẦN NHỚ Tính chất hóa học của Bazơ 1. Đổi màu chất chỉ thị Đổi màu quỳ tim thành màu xanh Đổi màu dung dịch Phenolphthalein thành màu hồng Đổi màu Methyl thành màu vàng 2. Bazơ tác dụng với oxit axit Khi Bazơ tác dụng với oxit axit sẽ tạo thành muối và nước. Ví dụ về một phương trình phản ứng như sau 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 3CaOH2 + P2O5 → Ca3PO42↓ + 3H2O 3. Bazơ tác dụng với axit Khi tác dụng với axit, Bazơ sẽ tạo ra muối và nước. Phương trình phản ứng được hiển thị như sau KOH + HCl → KCl + H2O CuOH2 + 2HNO3 → CuNO32 + H2O 4. Bazo tác dụng với muối Khi cho Bazơ tác dụng với muối sẽ tạo thành muối mới và bazơ mới theo phương trình phản ứng điển hình sau đây 2KOH + CuSO4 → K2SO4 + CuOH2↓ 5. Bazơ nhiệt phân hủy Đối với Bazơ không tan sẽ bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước theo phương trình phản ứng sau đây CuOH2 → CuO + H2O 2FeOH3 →Fe2O3 + 3H2O Nhiệt phân Bazơ không tan CuOH2 Xút NaOH là gì? Ứng dụng của NaOH trong đời sống Cách phân loại Bazơ là gì Dựa vào tính chất hóa học của Bazơ, ta có thể phân loại như sau Các Bazo mạnh ví dụ như NaOH, KOH,... Các Bazo yếu ví dụ như FeOH3, AlOH3,... Dựa vào tính hòa tan trong nước, ta có thể phân loại như sau Bazo tan trong nước tạo thành dung dịch được gọi là Bazơ kiềm. Ví dụ như NaOH, KOH, CaOH2, LiOH, RbOH,... Bazơ không tan trong nước ví dụ như CuOH2, MgOH2, FeOH3, AlOH3… Điều chế Bazơ Theo tính chất hóa học của Bazơ ta có thể thực hiện một số phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm như sau Kim loại + nước → dd Bazơ + H2 Oxit Bazơ + nước → dd Bazơ Điện phân dung dịch muối Clorua, bromua Muối + Bazơ → muối + Bazơ Điều chế bazo trong phòng thí nghiệm Ứng dụng của Bazơ Trong phòng thí nghiệm dùng để học tập, nghiên cứu Trong công nghiệp hóa chất được dùng để sản xuất các sản phẩm có chứa nguồn gốc Sodium như Javen làm nước tẩy trắng và chất khử trùng. Đóng vai trò là chất xử lý gỗ, tre, nứa,.. phục vụ làm nguyên liệu sản xuất giấy dựa theo phương pháp Soda và Sulphate. Trong ngành công nghiệp dệt nhuộm, nhiều loại Bazơ được sử dụng để làm chất phân hủy sáp và pectins trong giai đoạn xử lý vải thô, giúp vải thêm bóng và hấp thụ màu một cách hiệu quả. Ngoài ra, Bazơ còn được dùng để pha chế dung dịch tẩy rửa chai lọ, dùng để pha chế dung dịch kiềm,... Các bazơ thường gặp 1. Bazơ mạnh Liti hiđroxit LiOH Natri hiđroxit NaOH Kali hiđroxit KOH Rubiđi hydroxit RbOH Xesi hydroxit CsOH Canxi hydroxit CaOH2 Stronti hydroxit SrOH2 Bari hydroxit BaOH2 Tetrametylamoni hydroxit Guanidine 2. Bazơ siêu mạnh Ortho-diethynylbenzene dianion C6H4C222 Meta-diethynylbenzene dianion C6H4C222 Para-diethynylbenzene dianion C6H4C222 Liti monoxide anion LiO− Butyl lithium n-C4H9Li Liti diisopropylamide LDA [CH32CH]2NLi Liti diethylamide LDEA C2H52NLi Natri amide NaNH2 Natri hydride NaH Liti bistrimethylsilylamide [CH33Si]2NLi Một số Bazơ quan trọng Đến đây chắc quý bạn đọc đã hiểu rõ Bazơ là gì và những ứng dụng mà loại hóa chất này đem lại. Hiện nay, các Bazơ thường gặp được sử dụng phổ biến trong đời sống có thể kể đến như Amoniac NH3 và các amin. Bazơ vòng thơm. Các hyđrôxit kim loại Trong số đó, NaOH và CaOH2 là hai loại Bazơ đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong đời sống và sản xuất công nghiệp. 1. Bazơ Natri hydroxit NaOH Natri hydroxit có đầy đủ tính chất hóa học của Bazơ, sản phẩm được ứng dụng phổ biến trong công nghiệp sản xuất xà phòng, sản xuất giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật, các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm, hóa chất xử lý nước .. và làm thuốc thử thông dụng trong phòng thí nghiệm. Có 4 loại NaOH đang được sử dụng nhiều nhất Xút vảy NaOH 99% Trung Quốc Xút hạt NaOH 99% Đài Loan Xút vảy NaOH 99% Ấn Độ Dung dịch NaOH 20% - 50% Bazo NaOH 99% 2. Bazơ Canxi hydroxit CaOH2 Canxi hydroxit vôi tôi công nghiệplà một Bazơ mạnh vì vậy nó mang đầy đủ tính chất hóa học của Bazơ, tồn tại ở dạng tinh thể không màu hoặc bột trắng, phân tử khối là 74. CaOH2 được ứng dụng phổ biến trong xử lý nước và cải tạo độ chua của đất. Sản phẩm còn là thành phần chính của vôi vữa trong xây dựng. Trong công nghiệp, sản phẩm được dùng để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn,... Vôi Bột CaOH2 Canxi Hydroxit xuất xứ Việt Nam đóng gói 25kg/ bao đang là sản phẩm được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Vôi Bột CaOH2 Mua Bazơ ở đâu uy tín? Tự hào là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực cung cấp hóa chất công nghiệp, hóa chất thí nghiệm, VietChem đã trở thành địa chỉ tin cậy cho nhiều khách hàng. Với tiềm lực sẵn có, chúng tôi luôn tìm kiếm và mang đến cho quý vị những sản phẩm chất lượng, giá thành hợp lý. Hãy liên hệ ngay cho VietChem khi có nhu cầu mua các sản phẩm hóa chất phục vụ cho thí nghiệm và sản xuất công nghiệp. Hy vọng qua những chia sẻ vừa rồi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Bazơ là gì? Tính chất hóa học của Bazo và biết thêm các Bazơ thường gặp hiện nay. Truy cập trang website để tham khảo thêm nhiều tin tức hữu ích khác. Tìm kiếm liên quan - NaNO3 là muối axit hãy bazơ - Axit - Bazơ - Muối Các bạn đã biết muối được tạo thành trong phản ứng giữa axit và bazơ, hay oxit axit với bazơ và oxit bazơ với axit. Vậy Tính chất hóa học của muối là gì? Điều kiện và phản ứng trao đổi trong dung dịch như thế nào? Cùng Đọc tài liệu tìm hiểu trong bài viết này. Khái niệm Muối Trong cuộc sống khi nhắc đến muối người ta thường nghĩa đến muối ăn NaCl, nhưng trong hóa học muối có rất nhiều loại khác nhau, thông thường muối được tạo ra từ một hay nhiều nguyên tử kim loại hoặc cation \\mathrm{NH}_{4}^{+}\ liên kết với một hay nhiều gốc axit khác nhau. Các gốc axit thường gặp \\mathrm{Cl}^{-}, \mathrm{PO}_{4}^{3+}, \mathrm{SO}_{4}{ }^{2-}, \mathrm{NO}_{3}^{-}, \mathrm{HCO}_{3}^{-}, \mathrm{HPO}_{4}^{2-}, \mathrm{HSO}_{4}^{-}, \mathrm{Br}^{-}, \mathrm{I}^{-},...\ Ví dụ NaCl, MgSO4, CaCO3, NaHCO3, KI, NaBr, FeCl2... Dấu hiệu nhận biết - Nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của một số cation và anion \Cu^{2+}\ màu xanh lam \Mn^{2+}\ vàng nhạt \Zn^{2+}\ trắng \Al^{3+}\ trắng keo \Cu^{2+}\ có màu đỏ gạch \Fe^{3+}\ màu đỏ nâu \Fe^{2+}\ màu trắng xanh \Ni^{2+}\ lục nhạt \Cr^{3+}\ màu lục \Cl^-\ màu trắng - Nhận biết theo màu đặc trưng ngọn lửa một số muối của kim loại kiềm, kiềm thổ Muối \Ca^{2+}\ khi cháy có ngọn lửa màu cam Muối \Ba^{2+}\ khi cháy có màu lục vàng Muối của \Li^+\ khi cháy có ngọn lửa màu đỏ tía Muối \Na^+\ khi cháy có ngọn lửa màu vàng Muối \K^+\ khi cháy có ngọn lửa màu tím Phân loại Các loại muối có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Muối tạo ra ion hydroxide khi hòa tan trong nước được gọi là muối kiềm. Muối tạo ra dung dịch có tính axit là muối axit. Muối trung hòa là những muối không có tính axit và không có tính base. Muối trung hòa Là muối sản phẩm của phản ứng trung hòa, trong phân tử không còn nguyên tử hidro mang tính axit Ví dụ Na2SO4, FeNO32, AlCl3, AgCl, CuSO4, NH4NO3 ... Muối axit Là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hidro Ví dụ NaHSO3, LiH2PO4, K2HPO4, CaHCO32 ... Tính chất hóa học của Muối 1. Muối tác dụng với kim loại - Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới Muối + Kim loại → Muối mới + Kim loại mới - Điều kiện xảy ra phản ứng Kim loại từ Mg trở đi và phải đứng trước kim loại trong muối Tính theo dãy hoạt động hóa học của kim loại - Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu K > Na > Ca > Mg > Al > Zn > Fe > Ni > Sn > Pb > H > Cu > Hg > Ag > Pt > Au Ví dụ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ 3Li + AlCl3 → 3LiCl + Al↓ 2. Muối tác dụng với axit - Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới. Ví dụ BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓ Mg3N2 + HNO3 → MgNO32↓ + NH4NO3 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O 3. Tính chất hóa học của muối khi tác dụng với dung dịch muối - Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới. Ví dụ AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2NaCl 4. Tính chất hóa học của muối khi tác dụng với dung dịch bazơ - Muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới Ví dụ Na2CO3 + BaOH2 → 2NaOH + NaCO3 ↓trắng NaOH + FeSO4 → FeOH2 + Na2SO4 NaOH + FeS → Na2S + FeOH2 5. Phản ứng phân hủy muối - Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KmnO4, CaCO3 ... Ví dụ \2 \mathrm{KClO}_{3} \stackrel{t^{0}}{\rightarrow} 2 \mathrm{KCl}+3 \mathrm{O}_{2} \uparrow\ \\mathrm{CaCO}_{3} \stackrel{t^{0}}{\rightarrow} \mathrm{CaO}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow\ \2 \mathrm{KMnO}_{4}\stackrel{t^{0}}{\rightarrow} \mathrm{K}_{2} \mathrm{MnO}_{4}+\mathrm{MnO}_{2}+\mathrm{O}_{2}\ Bài tập vận dụng tính chất hóa học của muối Bài tập 1 Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học. Giải – Dùng dd NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử trên + Có kết tủa trắng xuất hiện đó là sản phẩm của AgNO3. PTHH NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 + Không có hiện tượng gì là CuSO4 và NaCl – Dùng dung dịch NaOH có trong phòng thí nghiệm cho vào 2 mẫu còn lại + Mẫu nào có kết tủa đó là sản phẩm của CuSO4. PTHH CuSO4 + 2NaOH → CuOH2↓ + Na2SO4. + Còn lại là NaCl. Bài tập 2 Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau - Phần 1 Ngâm trong đ HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc. - Phần 2 Cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe a Viết PTHH xảy ra. b Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗ hợp đầu. Giải \\begin{aligned} &\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{4,48}{22,4}=0,2 \mathrm{~mol} \\ &\mathrm{n}_{\mathrm{Fe}}=\frac{33,6}{56}=0,6 \mathrm{~mol}\end{aligned}\ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 1 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 2 Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O 3 - Phần 1 cả Fe và Fe2O3 đều phản ứng với HCl nhưng chỉ Fe mới sinh ra H2 - Phần 2 chỉ Fe2O3 phản ứng với H2 sinh ra Fe Theo phương trình 1, nFe = nH2 = 0,2 mol ⇒ mFe = 0,2 . 56 = 11,2 g Vậy mFe trong Fe2O3 = 33,6-11,2 = 22,4g ⇒ nFe trong Fe2O3 = 22,456 = 0,4 mol Mà trong Fe2O3 có 2 nguyên tử sắt, vậy số mol sắt bằng 2 lần số mol Fe2O3 ⇒ nFe2O3 = = 0,2 mol ⇒ mFe2O3 = 0, = 32 g Vì hỗn hợp chia thành 2 phần bằng nhau nên % của từng hợp chất trong 1 phần cũng là % của từng hợp chất trong hỗn hợp đầu Bài tập 3 Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chưa 19,6 gam H2SO4 a Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc. b Tính khối lượng chất dư c Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra. Giải 2K + 2H2O → 2KOH + H2 1 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2 \\begin{aligned} &\mathrm{n}_{\mathrm{K}}=\frac{7,8}{39}=0,2 \mathrm{~mol}\\ &\mathrm{n}_{\mathrm{Na}}=\frac{2,3}{23}=0,1 \mathrm{~mol} \end{aligned}\ ~/~ Hy vọng với nội dung về Tính chất hóa học của muối và điều kiện phản ứng trao đổi trên đây sẽ hữu ích với các em. Chúc các em học tốt môn hóa! Ngày đăng 13/07/2015, 1400 Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 1 BÀI TOÁN MUỐI NHÔM Al 3+ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ OH - Khi cho từ từ dung dịch bazơ NaOH, CaOH2, KOH, BaOH2 vào dung dịch muối nhôm Al 3+ thì phản ứng hóa học xảy ra như sau →↓ 3+- 3 Al + 3OH AlOH 1 Nếu bazơ dư 4 ] − ↓→ - 3 AlOH + OH [AlOH tan 2 Vậy cho nên khi cho từ từ ến dư dung dịch bazơ chứa OH - vào dung dịch muối nhôm chứa Al 3+ thì hiện tượng quan sát ược là “Ban &ầu xuất hiện kết tủa keo trắng dung dịch &ục, sau &ó kết tủa tan dần trong dung dịch bazơ dư tạo dung dịch trong suốt” Lưu ý “AlOH3 không tan trong dung dịch NH 3 NH 4 OH” Muốn xác ịnh sau khi cho a mol OH - vào dung dịch chứa b mol Al 3+ ta thu ược chất nào thì ta xét tỉ lệ mol giữa OH - và Al 3+ 3 OH Al n t n − + = Xem như xảy ra 2 phản ứng sau →↓ 3+- 3 Al + 3OH AlOH t = 3 3 4 ] +− → - Al + 4OH [AlOH t = 4 Ta có sơ ồ sau 3 4 t = OH - /Al 3+ Al 3+ dư AlOH3↓ AlOH3↓ [AlOH4] - OH - dư AlOH3↓ [AlOH4] - [AlOH4] - !ồ thị của phản ứng  Trường hợp 1 t < 3 ⇒ Al 3+ dư, OH - hết chỉ có kết tủa AlOH3 ược tạo thành. OH - 4b 3b TH1 AlOH3 ↓ AlOH 3↓ max b Al 3+ TH2 Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 2 ↓ - 3 AlOH OH n = 3 n  Trường hợp 2 3 < t < 4 ⇒ Al 3+ và OH - ều hết tạo thành AlOH3 và [AlOH4] -   ↓  ⇒      3+ - 3 Al - 4 OH x + y = n AlOH x mol 3x + 4y = n [AlOH] y mol CÁC VÍ DỤ MINH HỌA VD 1 Cho 150 ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 0,4M lắc ñều cho ñến khi phản ứng kết thúc ta thu ñược kết tủa D. Tính khối lượng kết tủa thu ñược. Hướng dẫn giải Ta có ⇒   ⇒  ⇒   - 3+ 243 NaOH OH AlSO Al n=0,15 . 2=0,3 mol n=0,3 mol 0,3 t==3,75 n=0,1 . 0,4=0,04 mol n= mol 0,8 3 < t =3,75 < 4 0,08 x0,02 0,3 y0,06 =   ↓ =   ⇒⇒⇒  ==      3+ - 3 Al - 4 OH x + y = n AlOH x mol 3x + 4y = n [AlOH] y mol Vậy khối lượng kết tủa thu ñược là 3 AlOH m 0,02 . 78 1,56 gam ↓ == VD 2 Cho V lít dung dịch KOH 2M vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M lắc ều cho ến khi phản ứng kết thúc thu ược 3,9 gam kết tủa. Tìm giá trị của V. Hướng dẫn giải Ta có 3 3 3 3 3 AlCl Al AlOH Al AlOH nn0,15 . 10,15 mol n0,05 moln0,15 mol 3,9 n 0,05 mol 78 + + ↓ ===   ⇒=<=  ==   ⇒ Có 2 trường hợp xảy ra  Trường hợp 1 Al 3+ dư, OH - hết chỉ có kết tủa AlOH3 ược tạo thành. ↓ - 3 KOH AlOH OH n = n = 3 n = 3 . 0,05 = 0,15 mol dd KOH 0,15 V 0,075 2 ⇒==lít  Trường hợp 2 Al 3+ và OH - ều hết tạo thành AlOH3 và [AlOH4] - 0,050,1  ↓  ⇒  −=   - 3 OH - 4 AlOH 0,05 mol n [AlOH] 0,15 mol = 0,05 . 3 + 0,1 . 4 = 0,55 mol dd KOH 0,55 V 0,275 2 ⇒== lít CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG VD 1 Nhỏ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol AlCl3 thu ược 39 gam kết tủa. Dung dịch sau phản ứng có hai muối trong ó có 1 muối Clorua. Thể tích dung dịch NaOH ã dùng là A. 2,3 lít B. 1,5 lít C. 0,26 lit D. A, B úng VD 2 Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu ược 7,8 gam kết tủa. Nồng ộ mol/lít của dung dịch KOH là A. 1,5mol/lít B. 3,5mol/lít C. 1,5 mol/lít hoặc 3,5mol/lít D. 2mol/lít hoặc 3mol/lít. Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 3 VD 3 Trộn lẫn 200 ml dung dịch Al 3+ và 300ml dung dịch OH - thu ược dung dịch X trong ó nồng ộ AlO − 2 là 0,2 M, khối lượng dung dịch giảm 7,8 gam. Số mol AlO − 2 trong dung dịch A. 0,02 mol B. 0,06 mol C. 0,05 mol D. 0,1 mol VD 4 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2SO 4 3 và 0,1 mol H2SO 4 ến khi phản ứng hoàn toàn, thu ược 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V ể thu ược lượng kết tủa trên là A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05. VD 5 Cho V lít dung dịch chứa NaOH 1M và BaOH2 0,5M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M, thu ược 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V ể thu ược lượng kết tủa trên là A. 0,35 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,45 VD 6 Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch AlNO 3 3 0,4M thu ñược 4,992 gam kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là A. 46,3725% B. 48,4375% C. 54,1250% D. 40,3625% hoặc 54,1250% VD 7 Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl 3 1M thu ñược V lít khí H 2 ñktc; dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít lít VD 8 Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl 3 0,4M thu ñược m– 3,995 gam. m có giá trị là hoặc 12,788 gam gam C. 7,728 gam D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam VD 9 Dung dịch X gồm AlCl 3 a mol/l và Al 2 SO 4 3 b mol/l. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu ñược 8,424 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu ñược 83,88 gam kết tủa. Tỉ số a/b là B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75 VD 10 Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl 3 10,68% thu ñược kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu ñược 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng ñộ % của NaCl trong dung dịch Y là hoặc 6,830% B. 5,608% hoặc 6,830% C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645% VD 11 Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa ñủ thu ñược dung dịch A và khí H 2 . Thêm m gam Na vào dung dịch A thu ñược 3,51 gam kết lượng của dung dịch A là A. 70,84 gam B. 74,68 gam C. 71,76 gam D. 80,25 gam VD 12 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 1M thu ñược 15,6 gam kết tủa; khí H 2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu ñược dung dịch B và H 2 . Cô cạn dung dịch B thu ñược 83,704 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 4 A. 28,22% B. 37,10% C. 16,43% D. 12,85% . bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 1 BÀI TOÁN MUỐI NHÔM Al 3+ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ OH - Khi cho từ từ dung dịch bazơ NaOH, CaOH2, KOH, BaOH2 vào dung. tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 1M thu ñược 15,6 gam kết tủa; khí H 2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu ñược dung dịch. 9 Dung dịch X gồm AlCl 3 a mol/l và Al 2 SO 4 3 b mol/l. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu ñược 8,424 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác - Xem thêm -Xem thêm Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ, Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ,

muối tác dụng với bazơ